​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​

Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Số: 2890/QĐ-BTNMT

                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                    Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam
trực thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi truờng

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2017 của trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam là tổ chức trực thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường, có chức năng tham mưu giúp Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường (sau đây gọi là Cục trưởng) quản lý nhà nước về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường, luu trữ thông tin tư liệu và thư viện ngành tài nguyên môi trường trên địa bàn các tỉnh: Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Nông, Ninh Thuận, Bình Thuận và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Bộ (sau đây gọi là các tỉnh phía Nam).

Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy định về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện ngành tài nguyên và môi trường; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành tại địa bàn các tỉnh phía Nam.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động ứng dụng, phát triến công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, an toàn và bảo mật, ứng cứu sự cố các hệ thống thông tin, lưu trữ thông tin tư liệu tại các đơn vị thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng.

3. Tổ chức thẩm định về công nghệ, giải pháp kỹ thuật, chuyên môn đối với công tác ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, an toàn và bảo mật thông tin trong môi trường điện tử, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện của các đơn vị thuộc Bộ đóng trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng.

4.  Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; đánh giá hiệu quả các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, dừ liệu tài nguyên và môi trường của các đơn vị thuộc Bộ đóng trên địa bàn các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng.

5. Thẩm định, trình Cục trưởng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ ở phía Nam theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn, thẩm định về việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các đơn vị thuộc Bộ ở phía Nam; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai trục tích hợp, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường với các đơn vị thuộc Bộ và các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng.

7. Tham gia đánh giá và xếp hạng định kỳ hàng năm về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường ở địa bàn các tỉnh phía Nam theo quy định.

8. Triển khai, theo dõi, đánh giá, báo cáo kết quả hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, dữ liệu về tài nguyên môi trường, lưu trữ thông tin tư liệu và thư viện tài nguyên môi trường ở địa bàn các tỉnh phía Nam.

9. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông, tuyên truyền vả các hoạt động thúc đấy ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin tư liệu, thư viện tài nguyên môi trường ở địa bàn các tỉnh phía Nam theo phân công của Cục trưởng.

10. Thực hiện các nhiệm vụ, đề tài, dự án, về công nghệ thông tin, dữ liệu về tài nguyên môi trường theo phân công của Cục trưởng.

11. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường.

12. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Chi cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.

13. Quản lý tổ chức, công chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định và theo phân cấp của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Lãnh đạo chi cục

1. Chi cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam có Chi Cục trưởng và không quá 01 Phó Chi cục trưởng.

2. Chi Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục; xây dựng quy chế làm việc của Chi cục; ký các văn bản theo chức năng nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân công, ủy quyền của Cục trưởng.

3. Phó Chi Cục trưởng giúp việc Chi Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

Phòng Công nghệ thông tin và Dữ liệu.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 86/QĐ-CNTT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Cục Công nghệ thông tin tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và Chi cục trưởng Chi cục công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường phía Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Khoản 2, Điều 5;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Ban cán sự Đảng Bộ;

- Đảng ủy Bộ;

- Công đoàn Bộ;

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ, Hội CCB cơ quan Bộ; 

- Lưu : VT, TCCB, ĐH. 

                                                                                  

BỘ TRƯỞNG

 

  

Trần Hồng Hà


​​
 
 ​