​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​

Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

 Số: 164/QĐ-CNTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức 
của Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin

 

CỤC TRƯỞNG CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

 

     Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường;

     Xét đề nghị của và Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:​

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin là tổ chức trực thuộc Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng thực hiện công tác pháp chế; quản lý hoạt động công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về công tác pháp chế

a) Chủ trì lập chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm theo hướng dẫn của Bộ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, định kỳ hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật về công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường;

c) Chủ trì, tổng hợp thẩm định, góp ý văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục theo phân công của Cục trưởng;

d) Chủ trì, tổng hợp, tổ chức xây dựng, ban hành các văn bản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục.

2. Về công tác quản lý hoạt động công nghệ thông tin

a) Chủ trì lập chương trình, kế hoạch kiểm tra hàng năm việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; an toàn bảo mật thông tin; lưu trữ thông tin, tư liệu; đánh giá hiệu quả các dự án, nhiệm vụ chuyên môn, khai thác và sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin đã được đầu tư ngành tài nguyên và môi trường;

b) Tham gia góp ý các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin của các đơn vị trong ngành tài nguyên và môi trường theo phân công của Cục trưởng;

c) Theo dõi, hướng dẫn, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động công nghệ thông tin và xây dựng, phát triển hệ thống tổ chức, nhân lực chuyên trách về công nghệ thông tin;

d) Thống kê, báo cáo và đánh giá tình hình hoạt động công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường. Tổ chức đánh giá và xếp hạng định kỳ hàng năm về mức độ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường theo quy định.

3. Chủ trì tổng hợp, tổ chức công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, lưu trữ thông tin, tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục.

4. Chủ trì quản lý, tổ chức cập nhật nội dung Trang thông tin điện tử của Cục.

5. Chủ trì quản lý, đôn đốc việc xây dựng, thực hiện các quy định, quy chế của Cục.

6. Chủ trì tổ chức hoạt động thông tin truyền thông, tuyên truyền các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, lưu trữ thông tin, tư liệu và thư viện tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục.

7. Tham gia thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế theo phân công của Cục trưởng.

8. Thực hiện công tác cải cách hành chính và chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

9. Quản lý cán bộ, công chức, lao động, tài sản được giao theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Điều 3. Tổ chức của Phòng

1. Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin có Trưởng phòng và không quá 02 Phó trưởng phòng.

2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về các nhiệm vụ được giao; phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, lao động và điều hành mọi hoạt động của Phòng.

Phó Trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về lĩnh vực công tác được phân công.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 633/QĐ-CNTT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin.

Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Pháp chế và Quản lý hoạt động công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Thứ trưởng Nguyễn Linh Ngọc (để b/c);

- Vụ TCCB;

- Cục trưởng, các Phó Cục trưởng;

- Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn TN, Hội CCB Cục;

- Lưu: VT, VP26. 

                                      

CỤC TRƯỞNG

 

 

 

Lê Phú Hà


​​
 
 ​